Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg Hinh_anh_Cuoc_thi_KHKT_20162017.jpg 22112011391.jpg 22112011386.jpg 3a_2244107548732948480_n.flv 15123509_203816046688823_3519329557058420736_n.flv IMG_1548.jpg IMG_15421.jpg HA_GIAP.swf Video_thuy_00011.flv Video_thuy_0001.flv 629217e84eb7c04726929c687ac1bb771.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    QUẢNG CÁO

    THẺ VIRUT BẢN QUYỀN CÁC LOẠI

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TIẾT 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Chu Trọng Đông (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:10' 24-07-2014
    Dung lượng: 580.5 KB
    Số lượt tải: 369
    Số lượt thích: 0 người
    Text
    Text
    SINH HỌC 9
    Bài 7 tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
    I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
    a) Biết KH của P xác định KG,KH và tỉ lệ của chúng ở F1hay F2
    - Bố mẹ tính trạng trội thuần chủng thì KH ở F2 như thế nào? - Dựa vào yếu tố nào để xác định KG,KH ở F2?
    -Dựa vào đề bài cho biết tính trạng trội, lặn, trung gian.
    -Dựa vào KG qui định tính trạng và KH của P.
    Từ đó suy ra KG P, suy ra tỉ lệ KG,KH chủ yếu của F1 hoặc F2
    1/- Lai một cặp tính trạng:
    * Trội hoàn toàn:
    - Nếu P thuần chủng:Kiểu gen là AA x aa
    + F1 dị hợp và đồng tính
    + F2 tỉ lệ KG: 1AA : 2Aa : 1aa
    Tỉ lệ KH 3 trội : 1 lặn

    b) biết số lượng hoặc tỉ lệ KH ở đời con ➱ xác định KG,KH ở P
    Căn cứ tỉ lệ KH ở đời con:
    F1: (3 :1) ➱ P : Aa x Aa
    F1: (1 :1) ➱ P : AA x aa
    F1: (1 : 2 : 1) ➱ P : Aa x Aa ( Trội không hoàn toàn)
    * Trội không hoàn toàn:
    - Nếu P thuần chủng:
    + F1 dị hợp ( Aa) → KH tính trạng trung gian…
    + F2 tỉ lệ KG là: 1AA: 2Aa: 1aa → F2 tỉ lệ KH là 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn
    - Nếu một bên thuần chủng một bên không thuần chủng:
    + P : AA x Aa → F1 : 1AA: 1Aa → 1 trội : 1 trung gian
    + P : aa x Aa → F1 : 1 Aa: 1aa → 1 trung gian : 1 lặn
    - Nếu một bên P dị hợp, bên còn lại đồng hợp tử
    P: Aa x aa → F1 : 1Aa : 1aa → 1 trội : 1 lặn
    P: Aa x AA → F1 : 100% trội
    Biêt KH
    của P
    Xác
    Định
    tỉ lệ
    KH
    KG
    ở F1
    F2=
    Thí dụ: Ở cá kiếm, tính trạng mắt đen( Qui định bởi gen A) là trội hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ(qui định bởi gen a).
    P: Cá mắt đen x cá mắt đỏ → F1: 51% cá mắt đen: 49% cá mắt đỏ.Kiểu gen của phép lai trên như thế nào?
    Đáp án P: Aa x aa
    2/- Lai hai cặp tính trạng:
    - P thuần chủng → F1 AaBb → Tính trạng trội
    F2 : 9A –B –: 3A–bb : 3aaB–: 1aabb
    a) Biết KG,KH ở P xác định tỉ lệ KH ở F1(F2):
    - Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng(Theo qui luật DT độc lập) ➱ tích tỉ lệ các tính trạng ở F1 và F2 .
    - Cách giải: Căn cứ tỉ lệ KH ở đời con KG của P
    F2 : 9 : 3 : 3 :1 = (3 : 1) (3 : 1) F2 dị hợp về 2 cặp gen.
    P thuần chủng về 2 cặp gen
    b) Biết số lượng hay tỉ lệ KH ở đời con ➱ xác định KG ở P:

    (3 : 1) (3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1
    Bài 7 tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
    I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
    II/- BÀI TẬP VẬN DỤNG:
    Bài 1/22 SGK: Ở chó lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.
    P : Lông ngắn thuần chủng x Lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?
    b) Toàn lông dài.
    a) Toàn lông ngắn.
    c) 1 lông ngắn : 1 lông dài.
    d) 3 lông ngắn : 1 lông dài.
    - Bài tập xác định KH ở F1 khi cho biết tính trạng và KH ở P.
    - Giải thích: P lông ngắn thuần chủng x lông dài→ F1 đồng tính mang tính trạng trội ( toàn lông ngắn)
    - Đáp án : a
    Bài 7 tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
    I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
    II/- BÀI TẬP VẬN DỤNG:

    a) P: AA x AA
    c) P: AA x aa
    - Bài tập xác định KG ở P khi cho biết tính trạng của P và tỉ lệ KH ở F1.
    - Giải thích: Đề bài cho biết tính trạng đỏ thẫm trội, xanh lục lặn F1: 3 trội : 1 lặn . Theo quy luật phân li thì KG của P đều là dị hợp →
    P : Aa x Aa
    Bài 2/22 SGK: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự DT màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được kết quả như sau:
    P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm → F1: 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục
    Hãy chọn KG của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức sau :
    b) P: AA x Aa
    d) P: Aa x Aa
    - Đáp án: d
    Bài 7 tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
    I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
    II/- BÀI TẬP VẬN DỤNG:
    Sơ đồ lai: a) P AA x aa b) P Aa x Aa
    G A A a a G A a A a
    F1 Aa Aa F1 Aa (đen) aa ( xanh)
    a) Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)
    Bài 4/23 SGK: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố có KG và KH nào trong các trường hợp sau để sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
    b) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)
    c) Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)
    d) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA)
    Viết tiếp sơ đồ lai của KH và KG C ;D để chọn đáp án
    CÁCH 1
    Bài 7 tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
    I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
    II/- BÀI TẬP VẬN DỤNG:

    a) Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)
    CÁCH 2 - Bài tập xác định KG của P cho biết KH ở F1.
    - Giải thích:
    +Để sinh ra người con có mắt xanh(aa) →bố cho một giao tử a và mẹ cho một giao tử a. → P: Aa x Aa
    +Để sinh ra người con mắt đen (A- ) → bố hoặc mẹ cho một giao tử A → P: aa x Aa

    Bài 4/23 SGK: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố có KG và KH nào trong các trường hợp sau để sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
    b) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)
    c) Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)
    d) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA)
    Đáp án: b hoặc c
    Bài 7 tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
    I/- CÁCH GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
    II/- BÀI TẬP VẬN DỤNG:

    -Xác định KG của P cho biết KH ở F2.
    - Giải thích: F2 có KG như trên → Tỉ lệ KH ở F2 là 9 đỏ,tròn: 3 đỏ, bầu : 3 vàng,tròn: 1 vàng, bầu dục = (3 đỏ : 1 vàng) ( 3 tròn : 1 bầu)
    Bài 5/23 SGK: Ở cà chua gen A quả đỏ, gen a quả vàng; B quả tròn, b quả bầu dục.khi lai giống cà chua qua đỏ, bầu dục và quà vàng, tròn với nhau được F1đều quả đỏ, tròn. Cho F1 giao phấn với nhau được F2 có 901 đỏ,tròn; 299 đỏ, bầu; 301 vàng,tròn; 103 vàng, bầu dục
    Hãy chọn KG của P phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:
    → F1 dị hợp 2 cặp gen(AaBb)
    → P thuần chủng về hai cặp gen P: quả đỏ,bầu dục x vàng,tròn
    → KG của P là AAbb x aaBB
    a) P: AABB x aabb
    b) P: Aabb x aaBb
    c) P: AaBB x AABb
    d) P: AAbb x aaBB
    Đáp án: d
    Chúc các em học giỏi
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓