Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg Hinh_anh_Cuoc_thi_KHKT_20162017.jpg 22112011391.jpg 22112011386.jpg 3a_2244107548732948480_n.flv 15123509_203816046688823_3519329557058420736_n.flv IMG_1548.jpg IMG_15421.jpg HA_GIAP.swf Video_thuy_00011.flv Video_thuy_0001.flv 629217e84eb7c04726929c687ac1bb771.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    QUẢNG CÁO

    THẺ VIRUT BẢN QUYỀN CÁC LOẠI

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 8: Khác biệt và gần gũi - Thực hành tiếng Việt: Trạng ngữ, Nghĩa của từ ngữ.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: trần thị thắm
    Ngày gửi: 01h:46' 07-09-2024
    Dung lượng: 20.9 MB
    Số lượt tải: 346
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS VIÊN NỘI

    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ
    VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP 6B
    MÔN: NGỮ VĂN
    Giáo viên: TRẦN THỊ THẮM
    TỔ : KHXH

    NGỮ
    VĂN 6

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    Khởi động

     Giành quyền trả lời bằng hình thức giơ tay.
     Sau khi cô giáo đọc câu hỏi, ai có câu trả lời sẽ
    giơ tay, bạn nào nhanh nhất sẽ được gọi.
     Bạn nào có câu trả lời đúng, trình bày to, rõ ràng
    sẽ được nhận 1 phần quà từ cô giáo .

    Câu 1: Xét về cấu tạo ngữ pháp của câu Tiếng Việt, Câu có mấy
    thành phần chính ? Kể tên ?

    Xét về cấu tạo ngữ pháp của câu Tiếng Việt, câu có hai thành
    phần chính đó là:
    -Chủ ngữ
    - Vị ngữ.

    Câu 2: Trạng ngữ là thành phần chính hay thành phần phụ của câu?

    Câu 3: Trạng ngữ của câu: “Trên sân trường, các bạn đang nô đùa ầm ĩ”
    là:

    -> là cụm từ “ Trên sân trường”.

    Câu 4: Trạng ngữ trong câu văn sau nằm ở vị trí nào trong câu ?
    “ Vào thứ 6 tuần trước, Chúng tôi đã đi tham quan tại K9 và Đảo Ngọc
    Xanh ”

    Trạng ngữ trong câu văn trên nằm ở vị trí đầu câu và
    cuối câu.

    Câu 5: Trạng ngữ trong câu văn được nói ở câu số 4 được dùng để nêu
    thêm thông tin gì cho sự việc được nói đến trong câu?

    Trạng ngữ trong câu văn trên được dùng để cung cấp thêm
    thông tin về thời gian và địa điểm cho sự việc được nói đến
    trong câu.

    Tiết 99
    Thực hành tiếng
    Việt:
    Trạng ngữ
    KẾT NỐI TRI THỨC

    - Nghĩa của từ

    NGỮ
    VĂN 6

    HOẠT ĐỘNG NHÓM

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    Phiếu học tập

    Ví dụ
    (1) Để trở thành học sinh giỏi, em cần
    cố gắng tự học.
    (2) Dế Mèn rất ân hận vì đã gây nên
    cái chết cho Dế Choắt.
    (3) Vì lẽ đó, sau này, Dế Mèn đã quyết
    tâm sửa đổi bản thân.
    (4) Ngoài sân, các bạn học sinh đang
    nô đùa .

    Trạng ngữ

    Vị trí

    Chức năng

    NGỮ
    VĂN 6

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    Phiếu học tập
    Ví dụ

    Trạng ngữ

    (1) Để trở thành học sinh giỏi, em
    cần phải không ngừng cố gắng tự
    học.

    Để trở thành học
    sinh giỏi.

    Đầu câu

    (2) Dế Mèn rất ân hận vì đã gây nên
    cái chết cho Dế Choắt.

    Vì đã gây nên cái chết
    cho Dế Choắt

    Cuối câu

    (3) Vì lẽ đó, sau này, Dế Mèn đã

    quyết tâm sửa đổi bản thân.

    (4) Ngoài sân, các bạn học sinh

    đang nô đùa .

    Vị trí

    Vì lẽ đó (1)
    sau này (2)

    Đầu câu

    Ngoài sân

    Đầu câu

    Chức năng
    Chỉ mục đích

    Chỉ nguyên nhân
    (1): Chỉ nguyên nhân, liên
    kết với câu trước đó
    (2): Chỉ thời gian
    Chỉ địa điểm, nơi chốn

    NGỮ
    VĂN 6

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    Thực hành
    Bài tập 1/tr 56: Chỉ ra trạng ngữ trong các câu sau và cho biết
    chức năng của trạng ngữ ở từng câu.
    Hoạt động cá nhân

    Câu
    a
    b
    c

    Trạng ngữ
     
     
     

    Chức năng
     
     
     

    NGỮ
    VĂN 6

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    Bài tập 1/tr 56
    Câu

    Trạng ngữ

    a

    Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ

    Chức năng
    chỉ thời gian

    b

    Giờ đây

    chỉ thời gian

    c

    Dù có ý định tốt đẹp

    chỉ điều kiện

    NGỮ
    VĂN 6

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    Hoạt động theo cặp

    BT 2. SGK-tr 57: Thử lược bỏ trạng ngữ trong
    các câu sau và chỉ ra sự khác nhau về nội dung
    giữa câu có trạng ngữ với câu không còn trạng
    ngữ:
    Trạng ngữ

    Câu a:
    Câu b:
    Câu c

    Câu đã lược bỏ So sánh sự khác
    trạng ngữ
    biệt nếu bỏ trạng
    ngữ
     
     
     

     
     
     

    NGỮ
    VĂN 6

    Câu có trạng ngữ

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    Câu đã lược bỏ
    trạng ngữ

    So sánh sự khác biệt nếu bỏ
    trạng ngữ

    a. Cùng với câu này, mẹ
    còn nói:
    “Người ta cười chết!”.

    Mẹ còn nói: “Người Câu chỉ nêu chung chung, không
    gắn với điều kiện cụ thể.
    ta cười chết!”.

    b. Trên đời, mọi người
    giống nhau
    nhiều điều lắm

    Mọi người giống
    nhau nhiều điều
    lắm.

    c. Tuy vậy, trong thâm
    tâm, tôi không hề cảm
    thấy dễ chịu mỗi lần nghe
    mẹ trách cứ.

    Tuy vậy, tôi không hề
    Câu sẽ không cho ta biết điều
    cảm thấy dễ chịu mỗi
    mà người nói muốn thú nhận đã
    lần nghe mẹ trách cứ.
    tồn tại ở đâu.

    Câu sẽ mất đi tính phổ quátđiều mà người viết muốn nhấn
    mạnh

    NGỮ
    VĂN 6

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    II. Thực hành
    BT 3. ( SGK. tr 57 )
    Vận dụng kiến thức về trạng ngữ để thêm trạng ngữ cho các câu sau:
    a. Hoa đã bắt đầu nở.
    b. Bố sẽ đưa cả nhà đi công viên
    nước
    c. Mẹ rất lo lắng cho tôi.

    NGỮ
    VĂN 6

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    BT 4: Em hãy quan sát tranh và đặt câu có trạng ngữ ?

    2
    1

    3

    CÁC CÁCH GIẢI NGHĨA TỪ
    ĩa
    h
    g
    n
    o
    à
    v
    a
    u
    Dự
    ế
    y
    g
    n

    h
    n
    của
    từ
    n
    ê
    n
    tố tạo
    .
    ó
    đ

    ng

    Dựa vào những
    từ ngữ xung
    quanh để suy
    đoán nghĩa của

    Tra từ điển.

    ? Trình bày những hiểu biết của em về Thành ngữ ?

    Là những cụm từ cố định, biểu thị một
    nội dung trọn vẹn.
    Thành ngữ
     Nghĩa

    của thành ngữ: Có thể bắt nguồn
    trực tiếp từ nghĩa thực của các từ tạo nên
    nó nhưng thường thông qua một số phép
    chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh…

    NGỮ
    VĂN 6

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    B. Nghĩa của từ ngữ

    Bài tập 4/tr 57
     Thành ngữ trong các câu sau có những cách giải thích khác nhau.
    Theo em, cách giải thích nào hợp lí ?
    a. Đòi hỏi chung sức chung lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng của
    từng người.
    Chung sức chung lòng có nghĩa là:
    - Đoàn kết, nhất trí
    - Giúp đỡ lẫn nhau
    - Quyết tâm cao độ.
    Đáp án: đoàn kết, nhất trí.

    NGỮ
    VĂN 6

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    Bài tập 5/tr 57: Hãy xác định nghĩa của thành ngữ trong các câu sau:
    a. Tôi đã hiểu ra, mỗi lần bảo tôi: “Xem người ta kìa!” là một lần mẹ
    mong tôi làm sao để bằng người, không thua em kém chị .
    -> Thành ngữ: thua em kém chị nghĩa là không được bằng em bằng
    chị, kém hơn với mọi người.

    NGỮ
    VĂN 6

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    2. Nghĩa của từ ngữ
    Bài tập 5/tr 57
    b. Kia, các bạn trong lớp tôi mỗi người một vẻ , sinh động biết bao.
    ->Thành ngữ: mỗi người một vẻ có nghĩa là sự khác nhau, không ai
    giống ai.
    c. Người ta thường nói học trò “ nghịch như quỷ ”, ai ngờ quỷ cũng là cả
    một thế giới, chẳng “quỷ” nào giống “quỷ” nào!
    Thành ngữ: nghịch như quỷ có nghĩa là nghịch ngợm, hay bày trò

    NGỮ
    VĂN 6

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    Trò chơi “ Đuổi hình bắt chữ”

    =
    Nghịch như quỷ

    Cá lớn nuốt cá bé

    Chín người mười ý

    Mèo mù vớ cá rán

    Phép vua thua lệ làng

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    - Tự đặt câu có sử dụng Trạng ngữ.
    - Sưu tầm 5 thành ngữ và giải nghĩa các thành ngữ đó
    - Chuẩn bị bài: Hai loại khác biệt.
     
    Gửi ý kiến