Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg Hinh_anh_Cuoc_thi_KHKT_20162017.jpg 22112011391.jpg 22112011386.jpg 3a_2244107548732948480_n.flv 15123509_203816046688823_3519329557058420736_n.flv IMG_1548.jpg IMG_15421.jpg HA_GIAP.swf Video_thuy_00011.flv Video_thuy_0001.flv 629217e84eb7c04726929c687ac1bb771.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    QUẢNG CÁO

    THẺ VIRUT BẢN QUYỀN CÁC LOẠI

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 1: Bầu trời tuổi thơ - Đọc: Bầy chim chìa vôi (Nguyễn Quang Thiều).

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Phạm Hung
    Ngày gửi: 07h:28' 10-05-2024
    Dung lượng: 7.1 MB
    Số lượt tải: 118
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ
    Trẻ thơ tìm thấy tất cả ở nơi chẳng có gì...
    Gia-cô-mô Lê-ô-pác-đi

    LUẬT CHƠI
    Kích vào cũi có con vật để trả lời câu
    hỏi, nếu trả lời đúng con vật trong
    cũi sẽ được giải cứu để trở về rừng
    xanh, nếu trả lời sai, con vật trong
    cũi sẽ không được giải cứu.
    Chúc em giải cứu được các loài vật!

    GIẢI CỨU
    RỪNG XANH

    POW!

    Đây là loài
    chim nào?

    Vẹt

    Loài chim
    này có tên
    gọi là gì?

    Chào mào

    Loài chim
    này có tên
    gọi là gì?

    Sáo

    Hãy nêu tên loài
    chim này?

    Chìa vôi

    BẦY CHIM CHÌA VÔI
    Thiều -

    - Nguyễn Quang

    TRI THỨC

    ĐỌC – HIỂU

    TRI THỨC ĐỌC – HIỂU
    Đề tài

    Tính cách
    nhân vật

    Chi tiết

    Văn bản tóm
    tắt

    ĐỀ TÀI
    Là phạm vi đời sống được phản ánh, thể hiện trực tiếp trong tác phẩm
    văn học. Để xác định và gọi được tên đề tài, có thể dựa vào phạm vi hiện
    thực được miêu tả (đề tài lịch sử, đề tài chiến tranh, đề tài gia đình, …)
    hoặc loại nhân vật được đặt ở vị trí trung tâm của tác phẩm (đề tài trẻ
    em, đề tài người nông dân, đề tài người lính, …). Một tác phẩm có thể đề
    cập nhiều đề tài, trong đó có một đề tài chính.

    TRI THỨC ĐỌC – HIỂU
    Đề tài

    Tính cách
    nhân vật

    Chi tiết

    Văn bản tóm
    tắt

    CHI TIẾT
    Là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới hình tượng (thiên nhiên, con
    người, sự kiện,…) nhưng có tầm quan trọng đặc biệt trong việc
    đem lại sự sinh động, lôi cuốn cho tác phẩm văn học.

    TRI THỨC ĐỌC – HIỂU
    Đề tài

    Tính cách
    nhân vật

    Chi tiết

    Văn bản tóm
    tắt

    TÍNH CÁCH NHÂN VẬT
    Là những đặc điểm riêng tương đối ổn định của nhân vật, được bộc lộ
    qua mọi hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ… Tihnsh cách nhân
    vật còn được thể hiện qua các mối quan hệ, qua lời kể và suy nghĩ của
    nhân vật khác.

    TRI THỨC ĐỌC – HIỂU
    Đề tài

    Tính cách
    nhân vật

    Chi tiết

    Văn bản tóm
    tắt

    VĂN BẢN TÓM TẮT
    Là một dạng rút gọn của văn bản gốc (có thể do tác giả hay người đọc,
    người ghi chép thực hiện), tuy nó có dung lượng nhỏ nhưng vẫn phản
    ánh trung thành nội dung cơ bản của văn bản gốc.

    TRI THỨC ĐỌC – HIỂU
    Đề tài

    Tính cách
    nhân vật

    Chi tiết

    Văn bản tóm
    tắt

    I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN

    BẦY CHIM CHÌA VÔI
    Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
    1. Tác giả

    - Nguyễn Quang

    - Sinh năm 1957
    - Quê: Hà Nội
    - Những tác phẩm viết cho thiếu nhi thường chân
    thực, gần gũi với cuộc sống đời thường; thể hiện được
    tâm hồn trẻ thơ nhạy cảm; trong sáng, tràn đầy niềm
    yêu thương vạn vật.

    Nguyễn Quang
    Thiều

    BẦY CHIM CHÌA VÔI
    Thiều -

    - Nguyễn Quang

    I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
    1. Tác giả
    2. Tác phẩm
    a) Đọc và tóm tắt
    b) Tìm hiểu chung về văn bản
    - Đề tài: viết về trẻ em
    - Xuất xứ: in trong tập “Mùa hoa cải trên sông”
    - Thể loại: truyện ngắn
    - Nhân vật chính: Mên và Mon
    - Ngôi kể: ngôi thứ ba
    - Bố cục: 3 phần
    + Phần 1: từ đầu … “bắt đầu mùa sinh nở của chúng”
     Cuộc trò chuyện của Mon và Mên ở đoạn 1
    + Phần 2: tiếp theo… “Cứ lấy đò của ông Hảo mà đi”
     Cuộc trò chuyện của Mon và Mên ở đoạn 2
    + Phần 3: phần còn lại.
     Cảnh bầy chim chìa vôi bay lên vào buổi bình minh

    SUY NGẪM

    VÀ PHẢN HỒI

    BẦY CHIM CHÌA VÔI
    Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
    II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
    1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1

    - Nguyễn Quang
    1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
    Chi tiết

    Thời gian
    Hoàn cảnh

    Nội dung

    THẢO LUẬN NHÓM
    Nhiệm vụ: Hoàn thiện phiếu học tập số 2

    Nhận xét

    BẦY CHIM CHÌA VÔI
    Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
    II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
    1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1

    - Nguyễn Quang
    1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
    Chi tiết

    Thời gian

    - Khoảng hai giờ sáng

    Hoàn cảnh

    - Mưa vẫn to
    - Nước sông dâng cao xiên xiết chảy

    Nội dung

    Tâm trạng
    của Mên và
    Mon

    Nhận xét

    * Lời của Mon
    - Mưa có to không?
    - Nước sông lên có to không?
    - Bãi cát giữa sông đã ngập
    chưa?
    - Em sợ chim chìa vôi non bị
    chết đuối
    - Chúng nó có bơi được không?
    - Sao nó lại không làm tổ ở trên
    bờ?
    Mon: em sợ
    Mên: tao cũng sợ

    * Lời của Mên
    - Lại chẳng to.
    - Bây giờ phải ngập
    đến cánh bãi dưới rồi.
    - Sắp ngập đến bãi cát
    rồi.
    - Tao cũng sợ…
    - Chim thì bơi làm sao
    được.
    - Tao không biết.

    BẦY CHIM CHÌA VÔI
    Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
    II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
    1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1

    - Nguyễn Quang
    1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
    Chi tiết

    Thời gian

    - Khoảng hai giờ sáng

    Hoàn cảnh

    - Mưa vẫn to
    - Nước sông dâng cao xiên xiết chảy

    Nội dung

    Tâm trạng
    của Mên và
    Mon

    Nhận xét

    * Lời của Mon
    - Mưa có to không?
    - Nước sông lên có to không?
    - Bãi cát giữa sông đã ngập
    chưa?
    - Em sợ chim chìa vôi non bị
    chết đuối
    - Chúng nó có bơi được không?
    - Sao nó lại không làm tổ ở trên
    bờ?

    * Lời của Mên
    - Lại chẳng to.
    - Bây giờ phải ngập
    đến cánh bãi dưới rồi.
    - Sắp ngập đến bãi cát
    rồi.
    - Tao cũng sợ…
    - Chim thì bơi làm sao
    được.
    - Tao không biết.

    Mon: em sợ
    Mên: tao cũng sợ
    - Nghệ thuật: ngôn ngữ bình dị, gần gũi với đời thường.
    - Nội dung: Mên và Mon lo sợ bầy chim chìa vôi non sẽ
    bị chết đuối trước nguy cơ bãi cát giữa sông bị ngập.
     Mên và Mon hồn nhiên, ngây thơ, có trái tim trong
    sáng, giàu tình yêu thương đối với loài vật.

    1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
    Chi tiết
    Thời gian
    Hoàn cảnh

    Nội dung

    Tâm trạng
    của Mên
    và Mon

    Nhận xét

    - Khoảng hai giờ sáng

    - Mưa vẫn to
    - Nước sông dâng cao xiên xiết chảy
    * Lời của Mon
    - Mưa có to không?
    - Nước sông lên có to không?
    - Bãi cát giữa sông đã ngập chưa?
    - Em sợ chim chìa vôi non bị chết đuối
    - Chúng nó có bơi được không?
    - Sao nó lại không làm tổ ở trên bờ?

    * Lời của Mên
    - Lại chẳng to.
    - Bây giờ phải ngập đến cánh bãi
    dưới rồi.
    - Sắp ngập đến bãi cát rồi.
    - Tao cũng sợ…
    - Chim thì bơi làm sao được.
    - Tao không biết.

    Mon: em sợ
    Mên: tao cũng sợ
    - Nghệ thuật: ngôn ngữ bình dị, gần gũi với đời thường.
    - Nội dung: Mên và Mon lo sợ bầy chim chìa vôi non sẽ bị chết đuối trước nguy cơ bãi cát giữa
    sông bị ngập.
     Mên và Mon hồn nhiên, ngây thơ, có trái tim trong sáng, giàu tình yêu thương đối với loài vật.

    BẦY CHIM CHÌA VÔI
    Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
    II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
    1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
    2. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 2

    THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
    Nhiệm vụ: Tìm những chi tiết nói về cuộc trò
    chuyện của Mên và Mon xoay quanh việc giải cứu
    cá bống và bầy chim chìa vôi non

    - Nguyễn Quang

    BẦY CHIM CHÌA VÔI
    Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
    II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
    1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
    2. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 2

    - Nguyễn Quang
    2.1 Giải cứu bầy chim chìa vôi
    Lời của Mon

    - Anh đã nhìn thấy chim chìa vôi
    nó bay từ bãi cát vào bờ bao giờ
    chưa?
    - Tổ chim sẽ bị chìm mất.

    Lời của Mên

    - Chưa

    - Thế làm thế nào bây giờ?

    - Hay mình mang chúng nó vào bờ. - Bây giờ nước to lắm, làm sao
    mà lội ra đấy được.

    - Tổ chim ngập mất anh ạ. Mình
    phải mang chúng nó vào bờ, anh
    ạ.
    - Vâng, cứ lấy đò của ông Hảo mà
    đi.

    - Đi bây giờ à?

     Nghệ thuật: sử dụng ngôn ngữ đối thoại.
     Nội dung: Thể hiện quyết tâm giải cứu bầy chim chìa vôi ở bãi
    cát giữa sông của hai đứa trẻ.

    2.2 Giải cứu cá bống
    - Mon trộm con cá bống của bố đem thả ra sông.
     Mon là cậu bé có trái tim nhân hậu.

    2.1 Giải cứu bầy chim chìa vôi
    Lời của Mên

    - Anh đã nhìn thấy chim chìa vôi nó bay từ bãi cát
    vào bờ bao giờ chưa?
    - Hay mình mang chúng nó vào bờ.

    - Tổ chim ngập mất anh ạ. Mình phải mang chúng nó
    vào bờ, anh ạ.
    - Vâng, cứ lấy đò của ông Hảo mà đi.

    Lời của Mon

    - Chưa
    - Thế làm thế nào bây giờ?
    - Bây giờ nước to lắm, làm sao mà lội ra đấy được.
    - Đi bây giờ à?

     Nghệ thuật: sử dụng ngôn ngữ đối thoại.
     Nội dung: Thể hiện quyết tâm giải cứu bầy
    chìa
    vôi ở bãi cát giữa sông của hai đứa trẻ.
    2.2chim
    Giải cứu
    cá bống
    - Mon trộm con cá bống của bố đem thả ra sông.
     Mon là cậu bé có trái tim nhân hậu.

    BẦY CHIM CHÌA VÔI
    Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
    II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
    1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
    2. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 2
    3. Cảnh bầy chim chìa vôi cất cánh

    THẢO LUẬN NHÓM
    Nhiệm vụ: Hoàn thiện phiếu học tập số 4

    - Nguyễn Quang

    BẦY CHIM CHÌA VÔI
    Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
    II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
    1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
    2. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 2
    3. Cảnh bầy chim chìa vôi cất cánh

    - Nguyễn Quang
    3. Cảnh bầy chim chìa vôi cất cánh

    Thời gian
    Khung cảnh
    bãi sông

    Cuộc cất cánh
    của bầy chim
    chìa vôi

    Tâm trạng của
    Mên và Mon
    khi chứng kiến
    cảnh bầy chim
    chìa vôi cất
    cánh

    Nhận xét

    vào buổi sáng bình minh.
    Dòng nước khổng lồ nuốt chửng phần còn
    lại cuối cùng của dải cát.
    - Một cảnh tượng như huyền thoại hiện ra.
    - Những cánh chim bé bỏng và ướt át đột ngột
    bứt khỏi dòng nước khổng lồ...
    - Cuối cùng bầy chim đã thực hiện xong chuyến
    bay quan trọng, đầu tiên và kì vĩ nhất trong đời
    của chúng…
    - Đứng không nhúc nhích.
    - Trên gương mặt tái nhợt của chúng hửng lên
    ánh ngày.
    - Cả hai đã khóc tự lúc nào.
    - Chúng cùng nhìn nhau và bật cười.

     Nghệ thuật: miêu tả tâm lí nhân vật.
     Lúc đầu, Mên và Mon căng thẳng, lo lắng. Sau khi bầy chim
    chìa vôi non cất cánh thì Mên và Mon sung sướng, hạnh phúc.

    BẦY CHIM CHÌA VÔI

    - Nguyễn Quang

    Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
    II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
    4. Tổng kết

    4.3 Những điều rút ra từ tác phẩm
    a) Về cách lựa chọn đề tài khi kể

    4.1 Nghệ thuật

    - Đề tài gần gũi với cuộc sống của trẻ thơ ở chốn quê

    - Sử dụng ngôn ngữ đối thoại.

    thanh bình.

    - Miêu tả tâm lí nhân vật.

    b) Về cách kể

    4.2 Nội dung

    - Sử dụng ngôi kể thứ ba (người kể giấu mình,

    - Kể về cuộc cất cánh của bầy chim chìa vôi non qua

    không xưng “tôi”).

    điểm nhìn của hai cậu bé Mên và Mon.

    - Ngôn ngữ đối thoại mộc mạc, gần gũi, tự nhiên.

    - Qua đó ca ngợi trái tim ngây thơ, tràn đầy tình yêu

    - Ngôn ngữ kể tự nhiên.

    thương, nhân hậu của trẻ nhỏ.

    c) Về lựa chọn chi tiết để kể/tả.
    - Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu để kể/tả.
     

    VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC

    Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) kể lại một sự
    việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi
    sông bằng lời của một trong hai nhân vật
    Mên hoặc Mon (ngôi kể thứ nhất).

    Đoạn văn tham khảo
    Khi ánh bình minh vừa đủ sáng để soi tỏ những
    hạt mưa thì cũng là lúc dòng nước khổng lồ nuốt
    chửng phần còn lại của bãi cát. Trước mắt tôi một
    cảnh tượng như huyền thoại hiện ra. Từ mặt nước
    loang loáng của dòng sông, những cánh chim bé
    bỏng và ướt át đột ngột bứt khỏi dòng nước khổng
    lồ vụt bay lên. Tôi và anh Mên không ai nói một
    câu nào, chúng tôi cứ đứng như thế, khắp người tôi
    một hơi nóng tỏa ra ngùn ngụt. Bây giờ, khi mặt
    trời nhô lên cao thì cũng là lúc con chim nong nớt
    cuối cùng cất cánh an toàn đến lùm dứa dại bên
    kia bờ sông.

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    TRI THỨC

    TIẾNG VIỆT

    MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ TRẠNG NGỮ
    CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ
    Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ bằng cụm từ có thể
    giúp câu cung cấp được nhiều thông tin hơn cho người đọc,
    người nghe. Các thành phần chính và trạng ngữ của câu thường
    được mở rộng bằng cụm từ chính phụ như cụm danh từ, cụm
    động từ, cụm tính từ.

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    II. THỰC HÀNH

    I. TÌM HIỂU VÍ DỤ
    VD 1: Đêm, trời mưa như trút nước
    TN

    CN

    VN

    Trạng ngữ

     Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”
    VD 2: Đêm hôm qua, trời mưa như trút nước
    TN

    CN

    Bài tập 1: Xác định trạng ngữ trong những câu sau
    a) Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc.

    VN

     Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”
     Ở ví dụ 2 trạng ngữ được mở rộng và nhờ vậy nên
    trạng ngữ ở ví dụ 2 cung cấp thông tin cụ thể hơn về
    thời gian của sự việc trời mưa như trút nước.

    CN

    VN

    b) Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn
    Trạng ngữ

    CN

    VN

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    II. THỰC HÀNH

    I. TÌM HIỂU VÍ DỤ
    VD 1: Đêm, trời mưa như trút nước
    TN

    CN

    VN

     Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”
    VD 2: Đêm hôm qua, trời mưa như trút nước
    TN

    CN

    VN

     Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”
     Ở ví dụ 2 trạng ngữ được mở rộng và nhờ vậy nên
    trạng ngữ ở ví dụ 2 cung cấp thông tin cụ thể hơn về
    thời gian của sự việc trời mưa như trút nước.

    Bài tập 2:So sánh các câu trong từng cặp câu dưới
    đây và nhận xét về tác dụng của việc mở rộng trạng
    ngữ của câu bằng cụm từ.
    a.1 Trong gian phòng, những bức tranh của thí sinh treo
    kín bốn bức tường.
    a.2 Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng , những
    bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường.
     Ở ví dụ a.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với ví
    dụ ở a.1 và nhờ thế mà không gian của căn phòng hiện
    lên rõ nét và sinh động hơn.

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    II. THỰC HÀNH

    I. TÌM HIỂU VÍ DỤ
    VD 1: Đêm, trời mưa như trút nước
    TN

    CN

    VN

     Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”
    VD 2: Đêm hôm qua, trời mưa như trút nước
    TN

    CN

    VN

     Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”
     Ở ví dụ 2 trạng ngữ được mở rộng và nhờ vậy nên
    trạng ngữ ở ví dụ 2 cung cấp thông tin cụ thể hơn về
    thời gian của sự việc trời mưa như trút nước.

    Bài tập 2:So sánh các câu trong từng cặp câu dưới
    đây và nhận xét về tác dụng của việc mở rộng trạng
    ngữ của câu bằng cụm từ.
    b.1 Thế là qua một đêm, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái
    lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa
    đông rét mướt
    b.2 Thế là qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi gió bấc,
    rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở
    giữa mùa đông rét mướt.
    (Thạch Lam – Gió lạnh đầu mùa)
     Ở ví dụ b.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với
    trạng ngữ ở ví dụ ở b.1, nhờ vậy mà thời gian của sự
    việc trời trở gió… được nêu lên cụ thể hơn.

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    II. THỰC HÀNH

    I. TÌM HIỂU VÍ DỤ
    VD 1: Đêm, trời mưa như trút nước
    TN

    CN

    VN

     Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”
    VD 2: Đêm hôm qua, trời mưa như trút nước
    TN

    CN

    VN

     Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”
     Ở ví dụ 2 trạng ngữ được mở rộng và nhờ vậy nên
    trạng ngữ ở ví dụ 2 cung cấp thông tin cụ thể hơn về
    thời gian của sự việc trời mưa như trút nước.

    Bài tập 2:So sánh các câu trong từng cặp câu dưới
    đây và nhận xét về tác dụng của việc mở rộng trạng
    ngữ của câu bằng cụm từ.
    c.1 Trên nóc một lô cốt, người phụ nữ trẻ đang phơi
    thóc.
    c.2 Trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ, người
    phụ nữ trẻ đang phơi thóc.
    (Trần Hoài Dương – Miền xanh thẳm)
     Ở ví dụ c.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với
    trạng ngữ ở ví dụ ở c.1, nhờ vậy mà không gian – địa
    điểm diễn ra sự việc người phụ nữ trẻ đang phơi thóc
    được nêu lên cụ thể hơn.

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    II. THỰC HÀNH

    I. TÌM HIỂU VÍ DỤ
    VD 1: Đêm, trời mưa như trút nước
    TN

    CN

    VN

     Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”
    VD 2: Đêm hôm qua, trời mưa như trút nước
    TN

    CN

    VN

     Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”
     Ở ví dụ 2 trạng ngữ được mở rộng và nhờ vậy nên
    trạng ngữ ở ví dụ 2 cung cấp thông tin cụ thể hơn về
    thời gian của sự việc trời mưa như trút nước.

    Bài tập 3: Hãy viết một câu có trạng ngữ là một từ.
    Mở rộng trạng ngữ của câu thành cụm từ và nêu tác
    dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần trạng
    ngữ của câu.
    Gợi ý: Dùng trạng ngữ bằng 1 từ sau đó mở rộng trạng
    ngữ bằng một cụm từ (dựa trên từ chỉ trạng ngữ ban
    đầu).
    VD1: Sáng, những đóa hoa đua nhau bung nở.
     Mở rộng trạng ngữ:
    Buổi sáng mùa xuân, những đóa hoa đua nhau bung nở.

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    II. THỰC HÀNH

    I. TÌM HIỂU VÍ DỤ
    VD 1: Đêm, trời mưa như trút nước
    TN

    CN

    VN

     Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”

    CN

    câu sau:
    a. Trong tiếng mưa hình như có tiếng nước sông dâng cao, xiên xiết

    VD 2: Đêm hôm qua, trời mưa như trút nước
    TN

    Bài 4: Tìm từ láy và nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy trong các

    VN

     Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”
     Ở ví dụ 2 trạng ngữ được mở rộng và nhờ vậy nên
    trạng ngữ ở ví dụ 2 cung cấp thông tin cụ thể hơn về
    thời gian của sự việc trời mưa như trút nước.

    chảy.
     Từ láy “xiên xiết” miêu tả âm thanh của tiếng nước chảy, khắc họa
    hình ảnh trận mưa lớn, nhiều nước.
    b. Tấm thân bé bỏng của con chim vụt bứt ra khỏi dòng nước và bay
    lên cao hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi cát.
     Từ láy “bé bỏng” khắc họa hình ảnh những chú chim chìa vôi non
    nớt, nhấn mạnh sự mạnh mẽ, bứt phá của đàn chim khi cất cánh khỏi
    dòng nước lũ.
    c. Những đôi cánh mỏng manh run rẩy và đầy tự tin của bầy chim đã
    hạ xuống bên một lùm dứa dại bờ sông.
     Từ láy “mỏng manh” và “run rẩy” miêu tả cánh chim non nớt, bé
    bỏng của bầy chim chìa vôi non.
     
    Gửi ý kiến