Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 1: Bầu trời tuổi thơ - Đọc: Bầy chim chìa vôi (Nguyễn Quang Thiều).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Phạm Hung
Ngày gửi: 07h:28' 10-05-2024
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 118
Nguồn:
Người gửi: Mai Phạm Hung
Ngày gửi: 07h:28' 10-05-2024
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ
Trẻ thơ tìm thấy tất cả ở nơi chẳng có gì...
Gia-cô-mô Lê-ô-pác-đi
LUẬT CHƠI
Kích vào cũi có con vật để trả lời câu
hỏi, nếu trả lời đúng con vật trong
cũi sẽ được giải cứu để trở về rừng
xanh, nếu trả lời sai, con vật trong
cũi sẽ không được giải cứu.
Chúc em giải cứu được các loài vật!
GIẢI CỨU
RỪNG XANH
POW!
Đây là loài
chim nào?
Vẹt
Loài chim
này có tên
gọi là gì?
Chào mào
Loài chim
này có tên
gọi là gì?
Sáo
Hãy nêu tên loài
chim này?
Chìa vôi
BẦY CHIM CHÌA VÔI
Thiều -
- Nguyễn Quang
TRI THỨC
ĐỌC – HIỂU
TRI THỨC ĐỌC – HIỂU
Đề tài
Tính cách
nhân vật
Chi tiết
Văn bản tóm
tắt
ĐỀ TÀI
Là phạm vi đời sống được phản ánh, thể hiện trực tiếp trong tác phẩm
văn học. Để xác định và gọi được tên đề tài, có thể dựa vào phạm vi hiện
thực được miêu tả (đề tài lịch sử, đề tài chiến tranh, đề tài gia đình, …)
hoặc loại nhân vật được đặt ở vị trí trung tâm của tác phẩm (đề tài trẻ
em, đề tài người nông dân, đề tài người lính, …). Một tác phẩm có thể đề
cập nhiều đề tài, trong đó có một đề tài chính.
TRI THỨC ĐỌC – HIỂU
Đề tài
Tính cách
nhân vật
Chi tiết
Văn bản tóm
tắt
CHI TIẾT
Là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới hình tượng (thiên nhiên, con
người, sự kiện,…) nhưng có tầm quan trọng đặc biệt trong việc
đem lại sự sinh động, lôi cuốn cho tác phẩm văn học.
TRI THỨC ĐỌC – HIỂU
Đề tài
Tính cách
nhân vật
Chi tiết
Văn bản tóm
tắt
TÍNH CÁCH NHÂN VẬT
Là những đặc điểm riêng tương đối ổn định của nhân vật, được bộc lộ
qua mọi hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ… Tihnsh cách nhân
vật còn được thể hiện qua các mối quan hệ, qua lời kể và suy nghĩ của
nhân vật khác.
TRI THỨC ĐỌC – HIỂU
Đề tài
Tính cách
nhân vật
Chi tiết
Văn bản tóm
tắt
VĂN BẢN TÓM TẮT
Là một dạng rút gọn của văn bản gốc (có thể do tác giả hay người đọc,
người ghi chép thực hiện), tuy nó có dung lượng nhỏ nhưng vẫn phản
ánh trung thành nội dung cơ bản của văn bản gốc.
TRI THỨC ĐỌC – HIỂU
Đề tài
Tính cách
nhân vật
Chi tiết
Văn bản tóm
tắt
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
BẦY CHIM CHÌA VÔI
Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
1. Tác giả
- Nguyễn Quang
- Sinh năm 1957
- Quê: Hà Nội
- Những tác phẩm viết cho thiếu nhi thường chân
thực, gần gũi với cuộc sống đời thường; thể hiện được
tâm hồn trẻ thơ nhạy cảm; trong sáng, tràn đầy niềm
yêu thương vạn vật.
Nguyễn Quang
Thiều
BẦY CHIM CHÌA VÔI
Thiều -
- Nguyễn Quang
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
1. Tác giả
2. Tác phẩm
a) Đọc và tóm tắt
b) Tìm hiểu chung về văn bản
- Đề tài: viết về trẻ em
- Xuất xứ: in trong tập “Mùa hoa cải trên sông”
- Thể loại: truyện ngắn
- Nhân vật chính: Mên và Mon
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: từ đầu … “bắt đầu mùa sinh nở của chúng”
Cuộc trò chuyện của Mon và Mên ở đoạn 1
+ Phần 2: tiếp theo… “Cứ lấy đò của ông Hảo mà đi”
Cuộc trò chuyện của Mon và Mên ở đoạn 2
+ Phần 3: phần còn lại.
Cảnh bầy chim chìa vôi bay lên vào buổi bình minh
SUY NGẪM
VÀ PHẢN HỒI
BẦY CHIM CHÌA VÔI
Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
- Nguyễn Quang
1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
Chi tiết
Thời gian
Hoàn cảnh
Nội dung
THẢO LUẬN NHÓM
Nhiệm vụ: Hoàn thiện phiếu học tập số 2
Nhận xét
BẦY CHIM CHÌA VÔI
Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
- Nguyễn Quang
1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
Chi tiết
Thời gian
- Khoảng hai giờ sáng
Hoàn cảnh
- Mưa vẫn to
- Nước sông dâng cao xiên xiết chảy
Nội dung
Tâm trạng
của Mên và
Mon
Nhận xét
* Lời của Mon
- Mưa có to không?
- Nước sông lên có to không?
- Bãi cát giữa sông đã ngập
chưa?
- Em sợ chim chìa vôi non bị
chết đuối
- Chúng nó có bơi được không?
- Sao nó lại không làm tổ ở trên
bờ?
Mon: em sợ
Mên: tao cũng sợ
* Lời của Mên
- Lại chẳng to.
- Bây giờ phải ngập
đến cánh bãi dưới rồi.
- Sắp ngập đến bãi cát
rồi.
- Tao cũng sợ…
- Chim thì bơi làm sao
được.
- Tao không biết.
BẦY CHIM CHÌA VÔI
Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
- Nguyễn Quang
1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
Chi tiết
Thời gian
- Khoảng hai giờ sáng
Hoàn cảnh
- Mưa vẫn to
- Nước sông dâng cao xiên xiết chảy
Nội dung
Tâm trạng
của Mên và
Mon
Nhận xét
* Lời của Mon
- Mưa có to không?
- Nước sông lên có to không?
- Bãi cát giữa sông đã ngập
chưa?
- Em sợ chim chìa vôi non bị
chết đuối
- Chúng nó có bơi được không?
- Sao nó lại không làm tổ ở trên
bờ?
* Lời của Mên
- Lại chẳng to.
- Bây giờ phải ngập
đến cánh bãi dưới rồi.
- Sắp ngập đến bãi cát
rồi.
- Tao cũng sợ…
- Chim thì bơi làm sao
được.
- Tao không biết.
Mon: em sợ
Mên: tao cũng sợ
- Nghệ thuật: ngôn ngữ bình dị, gần gũi với đời thường.
- Nội dung: Mên và Mon lo sợ bầy chim chìa vôi non sẽ
bị chết đuối trước nguy cơ bãi cát giữa sông bị ngập.
Mên và Mon hồn nhiên, ngây thơ, có trái tim trong
sáng, giàu tình yêu thương đối với loài vật.
1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
Chi tiết
Thời gian
Hoàn cảnh
Nội dung
Tâm trạng
của Mên
và Mon
Nhận xét
- Khoảng hai giờ sáng
- Mưa vẫn to
- Nước sông dâng cao xiên xiết chảy
* Lời của Mon
- Mưa có to không?
- Nước sông lên có to không?
- Bãi cát giữa sông đã ngập chưa?
- Em sợ chim chìa vôi non bị chết đuối
- Chúng nó có bơi được không?
- Sao nó lại không làm tổ ở trên bờ?
* Lời của Mên
- Lại chẳng to.
- Bây giờ phải ngập đến cánh bãi
dưới rồi.
- Sắp ngập đến bãi cát rồi.
- Tao cũng sợ…
- Chim thì bơi làm sao được.
- Tao không biết.
Mon: em sợ
Mên: tao cũng sợ
- Nghệ thuật: ngôn ngữ bình dị, gần gũi với đời thường.
- Nội dung: Mên và Mon lo sợ bầy chim chìa vôi non sẽ bị chết đuối trước nguy cơ bãi cát giữa
sông bị ngập.
Mên và Mon hồn nhiên, ngây thơ, có trái tim trong sáng, giàu tình yêu thương đối với loài vật.
BẦY CHIM CHÌA VÔI
Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
2. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 2
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Nhiệm vụ: Tìm những chi tiết nói về cuộc trò
chuyện của Mên và Mon xoay quanh việc giải cứu
cá bống và bầy chim chìa vôi non
- Nguyễn Quang
BẦY CHIM CHÌA VÔI
Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
2. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 2
- Nguyễn Quang
2.1 Giải cứu bầy chim chìa vôi
Lời của Mon
- Anh đã nhìn thấy chim chìa vôi
nó bay từ bãi cát vào bờ bao giờ
chưa?
- Tổ chim sẽ bị chìm mất.
Lời của Mên
- Chưa
- Thế làm thế nào bây giờ?
- Hay mình mang chúng nó vào bờ. - Bây giờ nước to lắm, làm sao
mà lội ra đấy được.
…
- Tổ chim ngập mất anh ạ. Mình
phải mang chúng nó vào bờ, anh
ạ.
- Vâng, cứ lấy đò của ông Hảo mà
đi.
- Đi bây giờ à?
Nghệ thuật: sử dụng ngôn ngữ đối thoại.
Nội dung: Thể hiện quyết tâm giải cứu bầy chim chìa vôi ở bãi
cát giữa sông của hai đứa trẻ.
2.2 Giải cứu cá bống
- Mon trộm con cá bống của bố đem thả ra sông.
Mon là cậu bé có trái tim nhân hậu.
2.1 Giải cứu bầy chim chìa vôi
Lời của Mên
- Anh đã nhìn thấy chim chìa vôi nó bay từ bãi cát
vào bờ bao giờ chưa?
- Hay mình mang chúng nó vào bờ.
…
- Tổ chim ngập mất anh ạ. Mình phải mang chúng nó
vào bờ, anh ạ.
- Vâng, cứ lấy đò của ông Hảo mà đi.
Lời của Mon
- Chưa
- Thế làm thế nào bây giờ?
- Bây giờ nước to lắm, làm sao mà lội ra đấy được.
- Đi bây giờ à?
Nghệ thuật: sử dụng ngôn ngữ đối thoại.
Nội dung: Thể hiện quyết tâm giải cứu bầy
chìa
vôi ở bãi cát giữa sông của hai đứa trẻ.
2.2chim
Giải cứu
cá bống
- Mon trộm con cá bống của bố đem thả ra sông.
Mon là cậu bé có trái tim nhân hậu.
BẦY CHIM CHÌA VÔI
Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
2. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 2
3. Cảnh bầy chim chìa vôi cất cánh
THẢO LUẬN NHÓM
Nhiệm vụ: Hoàn thiện phiếu học tập số 4
- Nguyễn Quang
BẦY CHIM CHÌA VÔI
Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
2. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 2
3. Cảnh bầy chim chìa vôi cất cánh
- Nguyễn Quang
3. Cảnh bầy chim chìa vôi cất cánh
Thời gian
Khung cảnh
bãi sông
Cuộc cất cánh
của bầy chim
chìa vôi
Tâm trạng của
Mên và Mon
khi chứng kiến
cảnh bầy chim
chìa vôi cất
cánh
Nhận xét
vào buổi sáng bình minh.
Dòng nước khổng lồ nuốt chửng phần còn
lại cuối cùng của dải cát.
- Một cảnh tượng như huyền thoại hiện ra.
- Những cánh chim bé bỏng và ướt át đột ngột
bứt khỏi dòng nước khổng lồ...
- Cuối cùng bầy chim đã thực hiện xong chuyến
bay quan trọng, đầu tiên và kì vĩ nhất trong đời
của chúng…
- Đứng không nhúc nhích.
- Trên gương mặt tái nhợt của chúng hửng lên
ánh ngày.
- Cả hai đã khóc tự lúc nào.
- Chúng cùng nhìn nhau và bật cười.
Nghệ thuật: miêu tả tâm lí nhân vật.
Lúc đầu, Mên và Mon căng thẳng, lo lắng. Sau khi bầy chim
chìa vôi non cất cánh thì Mên và Mon sung sướng, hạnh phúc.
BẦY CHIM CHÌA VÔI
- Nguyễn Quang
Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
4. Tổng kết
4.3 Những điều rút ra từ tác phẩm
a) Về cách lựa chọn đề tài khi kể
4.1 Nghệ thuật
- Đề tài gần gũi với cuộc sống của trẻ thơ ở chốn quê
- Sử dụng ngôn ngữ đối thoại.
thanh bình.
- Miêu tả tâm lí nhân vật.
b) Về cách kể
4.2 Nội dung
- Sử dụng ngôi kể thứ ba (người kể giấu mình,
- Kể về cuộc cất cánh của bầy chim chìa vôi non qua
không xưng “tôi”).
điểm nhìn của hai cậu bé Mên và Mon.
- Ngôn ngữ đối thoại mộc mạc, gần gũi, tự nhiên.
- Qua đó ca ngợi trái tim ngây thơ, tràn đầy tình yêu
- Ngôn ngữ kể tự nhiên.
thương, nhân hậu của trẻ nhỏ.
c) Về lựa chọn chi tiết để kể/tả.
- Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu để kể/tả.
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) kể lại một sự
việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi
sông bằng lời của một trong hai nhân vật
Mên hoặc Mon (ngôi kể thứ nhất).
Đoạn văn tham khảo
Khi ánh bình minh vừa đủ sáng để soi tỏ những
hạt mưa thì cũng là lúc dòng nước khổng lồ nuốt
chửng phần còn lại của bãi cát. Trước mắt tôi một
cảnh tượng như huyền thoại hiện ra. Từ mặt nước
loang loáng của dòng sông, những cánh chim bé
bỏng và ướt át đột ngột bứt khỏi dòng nước khổng
lồ vụt bay lên. Tôi và anh Mên không ai nói một
câu nào, chúng tôi cứ đứng như thế, khắp người tôi
một hơi nóng tỏa ra ngùn ngụt. Bây giờ, khi mặt
trời nhô lên cao thì cũng là lúc con chim nong nớt
cuối cùng cất cánh an toàn đến lùm dứa dại bên
kia bờ sông.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TRI THỨC
TIẾNG VIỆT
MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ TRẠNG NGỮ
CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ
Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ bằng cụm từ có thể
giúp câu cung cấp được nhiều thông tin hơn cho người đọc,
người nghe. Các thành phần chính và trạng ngữ của câu thường
được mở rộng bằng cụm từ chính phụ như cụm danh từ, cụm
động từ, cụm tính từ.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH
I. TÌM HIỂU VÍ DỤ
VD 1: Đêm, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ
Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”
VD 2: Đêm hôm qua, trời mưa như trút nước
TN
CN
Bài tập 1: Xác định trạng ngữ trong những câu sau
a) Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc.
VN
Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”
Ở ví dụ 2 trạng ngữ được mở rộng và nhờ vậy nên
trạng ngữ ở ví dụ 2 cung cấp thông tin cụ thể hơn về
thời gian của sự việc trời mưa như trút nước.
CN
VN
b) Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn
Trạng ngữ
CN
VN
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH
I. TÌM HIỂU VÍ DỤ
VD 1: Đêm, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”
VD 2: Đêm hôm qua, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”
Ở ví dụ 2 trạng ngữ được mở rộng và nhờ vậy nên
trạng ngữ ở ví dụ 2 cung cấp thông tin cụ thể hơn về
thời gian của sự việc trời mưa như trút nước.
Bài tập 2:So sánh các câu trong từng cặp câu dưới
đây và nhận xét về tác dụng của việc mở rộng trạng
ngữ của câu bằng cụm từ.
a.1 Trong gian phòng, những bức tranh của thí sinh treo
kín bốn bức tường.
a.2 Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng , những
bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường.
Ở ví dụ a.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với ví
dụ ở a.1 và nhờ thế mà không gian của căn phòng hiện
lên rõ nét và sinh động hơn.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH
I. TÌM HIỂU VÍ DỤ
VD 1: Đêm, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”
VD 2: Đêm hôm qua, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”
Ở ví dụ 2 trạng ngữ được mở rộng và nhờ vậy nên
trạng ngữ ở ví dụ 2 cung cấp thông tin cụ thể hơn về
thời gian của sự việc trời mưa như trút nước.
Bài tập 2:So sánh các câu trong từng cặp câu dưới
đây và nhận xét về tác dụng của việc mở rộng trạng
ngữ của câu bằng cụm từ.
b.1 Thế là qua một đêm, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái
lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa
đông rét mướt
b.2 Thế là qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi gió bấc,
rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở
giữa mùa đông rét mướt.
(Thạch Lam – Gió lạnh đầu mùa)
Ở ví dụ b.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với
trạng ngữ ở ví dụ ở b.1, nhờ vậy mà thời gian của sự
việc trời trở gió… được nêu lên cụ thể hơn.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH
I. TÌM HIỂU VÍ DỤ
VD 1: Đêm, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”
VD 2: Đêm hôm qua, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”
Ở ví dụ 2 trạng ngữ được mở rộng và nhờ vậy nên
trạng ngữ ở ví dụ 2 cung cấp thông tin cụ thể hơn về
thời gian của sự việc trời mưa như trút nước.
Bài tập 2:So sánh các câu trong từng cặp câu dưới
đây và nhận xét về tác dụng của việc mở rộng trạng
ngữ của câu bằng cụm từ.
c.1 Trên nóc một lô cốt, người phụ nữ trẻ đang phơi
thóc.
c.2 Trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ, người
phụ nữ trẻ đang phơi thóc.
(Trần Hoài Dương – Miền xanh thẳm)
Ở ví dụ c.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với
trạng ngữ ở ví dụ ở c.1, nhờ vậy mà không gian – địa
điểm diễn ra sự việc người phụ nữ trẻ đang phơi thóc
được nêu lên cụ thể hơn.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH
I. TÌM HIỂU VÍ DỤ
VD 1: Đêm, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”
VD 2: Đêm hôm qua, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”
Ở ví dụ 2 trạng ngữ được mở rộng và nhờ vậy nên
trạng ngữ ở ví dụ 2 cung cấp thông tin cụ thể hơn về
thời gian của sự việc trời mưa như trút nước.
Bài tập 3: Hãy viết một câu có trạng ngữ là một từ.
Mở rộng trạng ngữ của câu thành cụm từ và nêu tác
dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần trạng
ngữ của câu.
Gợi ý: Dùng trạng ngữ bằng 1 từ sau đó mở rộng trạng
ngữ bằng một cụm từ (dựa trên từ chỉ trạng ngữ ban
đầu).
VD1: Sáng, những đóa hoa đua nhau bung nở.
Mở rộng trạng ngữ:
Buổi sáng mùa xuân, những đóa hoa đua nhau bung nở.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH
I. TÌM HIỂU VÍ DỤ
VD 1: Đêm, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”
CN
câu sau:
a. Trong tiếng mưa hình như có tiếng nước sông dâng cao, xiên xiết
VD 2: Đêm hôm qua, trời mưa như trút nước
TN
Bài 4: Tìm từ láy và nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy trong các
VN
Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”
Ở ví dụ 2 trạng ngữ được mở rộng và nhờ vậy nên
trạng ngữ ở ví dụ 2 cung cấp thông tin cụ thể hơn về
thời gian của sự việc trời mưa như trút nước.
chảy.
Từ láy “xiên xiết” miêu tả âm thanh của tiếng nước chảy, khắc họa
hình ảnh trận mưa lớn, nhiều nước.
b. Tấm thân bé bỏng của con chim vụt bứt ra khỏi dòng nước và bay
lên cao hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi cát.
Từ láy “bé bỏng” khắc họa hình ảnh những chú chim chìa vôi non
nớt, nhấn mạnh sự mạnh mẽ, bứt phá của đàn chim khi cất cánh khỏi
dòng nước lũ.
c. Những đôi cánh mỏng manh run rẩy và đầy tự tin của bầy chim đã
hạ xuống bên một lùm dứa dại bờ sông.
Từ láy “mỏng manh” và “run rẩy” miêu tả cánh chim non nớt, bé
bỏng của bầy chim chìa vôi non.
Trẻ thơ tìm thấy tất cả ở nơi chẳng có gì...
Gia-cô-mô Lê-ô-pác-đi
LUẬT CHƠI
Kích vào cũi có con vật để trả lời câu
hỏi, nếu trả lời đúng con vật trong
cũi sẽ được giải cứu để trở về rừng
xanh, nếu trả lời sai, con vật trong
cũi sẽ không được giải cứu.
Chúc em giải cứu được các loài vật!
GIẢI CỨU
RỪNG XANH
POW!
Đây là loài
chim nào?
Vẹt
Loài chim
này có tên
gọi là gì?
Chào mào
Loài chim
này có tên
gọi là gì?
Sáo
Hãy nêu tên loài
chim này?
Chìa vôi
BẦY CHIM CHÌA VÔI
Thiều -
- Nguyễn Quang
TRI THỨC
ĐỌC – HIỂU
TRI THỨC ĐỌC – HIỂU
Đề tài
Tính cách
nhân vật
Chi tiết
Văn bản tóm
tắt
ĐỀ TÀI
Là phạm vi đời sống được phản ánh, thể hiện trực tiếp trong tác phẩm
văn học. Để xác định và gọi được tên đề tài, có thể dựa vào phạm vi hiện
thực được miêu tả (đề tài lịch sử, đề tài chiến tranh, đề tài gia đình, …)
hoặc loại nhân vật được đặt ở vị trí trung tâm của tác phẩm (đề tài trẻ
em, đề tài người nông dân, đề tài người lính, …). Một tác phẩm có thể đề
cập nhiều đề tài, trong đó có một đề tài chính.
TRI THỨC ĐỌC – HIỂU
Đề tài
Tính cách
nhân vật
Chi tiết
Văn bản tóm
tắt
CHI TIẾT
Là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới hình tượng (thiên nhiên, con
người, sự kiện,…) nhưng có tầm quan trọng đặc biệt trong việc
đem lại sự sinh động, lôi cuốn cho tác phẩm văn học.
TRI THỨC ĐỌC – HIỂU
Đề tài
Tính cách
nhân vật
Chi tiết
Văn bản tóm
tắt
TÍNH CÁCH NHÂN VẬT
Là những đặc điểm riêng tương đối ổn định của nhân vật, được bộc lộ
qua mọi hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ… Tihnsh cách nhân
vật còn được thể hiện qua các mối quan hệ, qua lời kể và suy nghĩ của
nhân vật khác.
TRI THỨC ĐỌC – HIỂU
Đề tài
Tính cách
nhân vật
Chi tiết
Văn bản tóm
tắt
VĂN BẢN TÓM TẮT
Là một dạng rút gọn của văn bản gốc (có thể do tác giả hay người đọc,
người ghi chép thực hiện), tuy nó có dung lượng nhỏ nhưng vẫn phản
ánh trung thành nội dung cơ bản của văn bản gốc.
TRI THỨC ĐỌC – HIỂU
Đề tài
Tính cách
nhân vật
Chi tiết
Văn bản tóm
tắt
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
BẦY CHIM CHÌA VÔI
Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
1. Tác giả
- Nguyễn Quang
- Sinh năm 1957
- Quê: Hà Nội
- Những tác phẩm viết cho thiếu nhi thường chân
thực, gần gũi với cuộc sống đời thường; thể hiện được
tâm hồn trẻ thơ nhạy cảm; trong sáng, tràn đầy niềm
yêu thương vạn vật.
Nguyễn Quang
Thiều
BẦY CHIM CHÌA VÔI
Thiều -
- Nguyễn Quang
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
1. Tác giả
2. Tác phẩm
a) Đọc và tóm tắt
b) Tìm hiểu chung về văn bản
- Đề tài: viết về trẻ em
- Xuất xứ: in trong tập “Mùa hoa cải trên sông”
- Thể loại: truyện ngắn
- Nhân vật chính: Mên và Mon
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: từ đầu … “bắt đầu mùa sinh nở của chúng”
Cuộc trò chuyện của Mon và Mên ở đoạn 1
+ Phần 2: tiếp theo… “Cứ lấy đò của ông Hảo mà đi”
Cuộc trò chuyện của Mon và Mên ở đoạn 2
+ Phần 3: phần còn lại.
Cảnh bầy chim chìa vôi bay lên vào buổi bình minh
SUY NGẪM
VÀ PHẢN HỒI
BẦY CHIM CHÌA VÔI
Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
- Nguyễn Quang
1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
Chi tiết
Thời gian
Hoàn cảnh
Nội dung
THẢO LUẬN NHÓM
Nhiệm vụ: Hoàn thiện phiếu học tập số 2
Nhận xét
BẦY CHIM CHÌA VÔI
Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
- Nguyễn Quang
1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
Chi tiết
Thời gian
- Khoảng hai giờ sáng
Hoàn cảnh
- Mưa vẫn to
- Nước sông dâng cao xiên xiết chảy
Nội dung
Tâm trạng
của Mên và
Mon
Nhận xét
* Lời của Mon
- Mưa có to không?
- Nước sông lên có to không?
- Bãi cát giữa sông đã ngập
chưa?
- Em sợ chim chìa vôi non bị
chết đuối
- Chúng nó có bơi được không?
- Sao nó lại không làm tổ ở trên
bờ?
Mon: em sợ
Mên: tao cũng sợ
* Lời của Mên
- Lại chẳng to.
- Bây giờ phải ngập
đến cánh bãi dưới rồi.
- Sắp ngập đến bãi cát
rồi.
- Tao cũng sợ…
- Chim thì bơi làm sao
được.
- Tao không biết.
BẦY CHIM CHÌA VÔI
Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
- Nguyễn Quang
1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
Chi tiết
Thời gian
- Khoảng hai giờ sáng
Hoàn cảnh
- Mưa vẫn to
- Nước sông dâng cao xiên xiết chảy
Nội dung
Tâm trạng
của Mên và
Mon
Nhận xét
* Lời của Mon
- Mưa có to không?
- Nước sông lên có to không?
- Bãi cát giữa sông đã ngập
chưa?
- Em sợ chim chìa vôi non bị
chết đuối
- Chúng nó có bơi được không?
- Sao nó lại không làm tổ ở trên
bờ?
* Lời của Mên
- Lại chẳng to.
- Bây giờ phải ngập
đến cánh bãi dưới rồi.
- Sắp ngập đến bãi cát
rồi.
- Tao cũng sợ…
- Chim thì bơi làm sao
được.
- Tao không biết.
Mon: em sợ
Mên: tao cũng sợ
- Nghệ thuật: ngôn ngữ bình dị, gần gũi với đời thường.
- Nội dung: Mên và Mon lo sợ bầy chim chìa vôi non sẽ
bị chết đuối trước nguy cơ bãi cát giữa sông bị ngập.
Mên và Mon hồn nhiên, ngây thơ, có trái tim trong
sáng, giàu tình yêu thương đối với loài vật.
1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
Chi tiết
Thời gian
Hoàn cảnh
Nội dung
Tâm trạng
của Mên
và Mon
Nhận xét
- Khoảng hai giờ sáng
- Mưa vẫn to
- Nước sông dâng cao xiên xiết chảy
* Lời của Mon
- Mưa có to không?
- Nước sông lên có to không?
- Bãi cát giữa sông đã ngập chưa?
- Em sợ chim chìa vôi non bị chết đuối
- Chúng nó có bơi được không?
- Sao nó lại không làm tổ ở trên bờ?
* Lời của Mên
- Lại chẳng to.
- Bây giờ phải ngập đến cánh bãi
dưới rồi.
- Sắp ngập đến bãi cát rồi.
- Tao cũng sợ…
- Chim thì bơi làm sao được.
- Tao không biết.
Mon: em sợ
Mên: tao cũng sợ
- Nghệ thuật: ngôn ngữ bình dị, gần gũi với đời thường.
- Nội dung: Mên và Mon lo sợ bầy chim chìa vôi non sẽ bị chết đuối trước nguy cơ bãi cát giữa
sông bị ngập.
Mên và Mon hồn nhiên, ngây thơ, có trái tim trong sáng, giàu tình yêu thương đối với loài vật.
BẦY CHIM CHÌA VÔI
Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
2. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 2
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Nhiệm vụ: Tìm những chi tiết nói về cuộc trò
chuyện của Mên và Mon xoay quanh việc giải cứu
cá bống và bầy chim chìa vôi non
- Nguyễn Quang
BẦY CHIM CHÌA VÔI
Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
2. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 2
- Nguyễn Quang
2.1 Giải cứu bầy chim chìa vôi
Lời của Mon
- Anh đã nhìn thấy chim chìa vôi
nó bay từ bãi cát vào bờ bao giờ
chưa?
- Tổ chim sẽ bị chìm mất.
Lời của Mên
- Chưa
- Thế làm thế nào bây giờ?
- Hay mình mang chúng nó vào bờ. - Bây giờ nước to lắm, làm sao
mà lội ra đấy được.
…
- Tổ chim ngập mất anh ạ. Mình
phải mang chúng nó vào bờ, anh
ạ.
- Vâng, cứ lấy đò của ông Hảo mà
đi.
- Đi bây giờ à?
Nghệ thuật: sử dụng ngôn ngữ đối thoại.
Nội dung: Thể hiện quyết tâm giải cứu bầy chim chìa vôi ở bãi
cát giữa sông của hai đứa trẻ.
2.2 Giải cứu cá bống
- Mon trộm con cá bống của bố đem thả ra sông.
Mon là cậu bé có trái tim nhân hậu.
2.1 Giải cứu bầy chim chìa vôi
Lời của Mên
- Anh đã nhìn thấy chim chìa vôi nó bay từ bãi cát
vào bờ bao giờ chưa?
- Hay mình mang chúng nó vào bờ.
…
- Tổ chim ngập mất anh ạ. Mình phải mang chúng nó
vào bờ, anh ạ.
- Vâng, cứ lấy đò của ông Hảo mà đi.
Lời của Mon
- Chưa
- Thế làm thế nào bây giờ?
- Bây giờ nước to lắm, làm sao mà lội ra đấy được.
- Đi bây giờ à?
Nghệ thuật: sử dụng ngôn ngữ đối thoại.
Nội dung: Thể hiện quyết tâm giải cứu bầy
chìa
vôi ở bãi cát giữa sông của hai đứa trẻ.
2.2chim
Giải cứu
cá bống
- Mon trộm con cá bống của bố đem thả ra sông.
Mon là cậu bé có trái tim nhân hậu.
BẦY CHIM CHÌA VÔI
Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
2. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 2
3. Cảnh bầy chim chìa vôi cất cánh
THẢO LUẬN NHÓM
Nhiệm vụ: Hoàn thiện phiếu học tập số 4
- Nguyễn Quang
BẦY CHIM CHÌA VÔI
Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 1
2. Cuộc nói chuyện của Mên và Mon ở đoạn 2
3. Cảnh bầy chim chìa vôi cất cánh
- Nguyễn Quang
3. Cảnh bầy chim chìa vôi cất cánh
Thời gian
Khung cảnh
bãi sông
Cuộc cất cánh
của bầy chim
chìa vôi
Tâm trạng của
Mên và Mon
khi chứng kiến
cảnh bầy chim
chìa vôi cất
cánh
Nhận xét
vào buổi sáng bình minh.
Dòng nước khổng lồ nuốt chửng phần còn
lại cuối cùng của dải cát.
- Một cảnh tượng như huyền thoại hiện ra.
- Những cánh chim bé bỏng và ướt át đột ngột
bứt khỏi dòng nước khổng lồ...
- Cuối cùng bầy chim đã thực hiện xong chuyến
bay quan trọng, đầu tiên và kì vĩ nhất trong đời
của chúng…
- Đứng không nhúc nhích.
- Trên gương mặt tái nhợt của chúng hửng lên
ánh ngày.
- Cả hai đã khóc tự lúc nào.
- Chúng cùng nhìn nhau và bật cười.
Nghệ thuật: miêu tả tâm lí nhân vật.
Lúc đầu, Mên và Mon căng thẳng, lo lắng. Sau khi bầy chim
chìa vôi non cất cánh thì Mên và Mon sung sướng, hạnh phúc.
BẦY CHIM CHÌA VÔI
- Nguyễn Quang
Thiều I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
4. Tổng kết
4.3 Những điều rút ra từ tác phẩm
a) Về cách lựa chọn đề tài khi kể
4.1 Nghệ thuật
- Đề tài gần gũi với cuộc sống của trẻ thơ ở chốn quê
- Sử dụng ngôn ngữ đối thoại.
thanh bình.
- Miêu tả tâm lí nhân vật.
b) Về cách kể
4.2 Nội dung
- Sử dụng ngôi kể thứ ba (người kể giấu mình,
- Kể về cuộc cất cánh của bầy chim chìa vôi non qua
không xưng “tôi”).
điểm nhìn của hai cậu bé Mên và Mon.
- Ngôn ngữ đối thoại mộc mạc, gần gũi, tự nhiên.
- Qua đó ca ngợi trái tim ngây thơ, tràn đầy tình yêu
- Ngôn ngữ kể tự nhiên.
thương, nhân hậu của trẻ nhỏ.
c) Về lựa chọn chi tiết để kể/tả.
- Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu để kể/tả.
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) kể lại một sự
việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi
sông bằng lời của một trong hai nhân vật
Mên hoặc Mon (ngôi kể thứ nhất).
Đoạn văn tham khảo
Khi ánh bình minh vừa đủ sáng để soi tỏ những
hạt mưa thì cũng là lúc dòng nước khổng lồ nuốt
chửng phần còn lại của bãi cát. Trước mắt tôi một
cảnh tượng như huyền thoại hiện ra. Từ mặt nước
loang loáng của dòng sông, những cánh chim bé
bỏng và ướt át đột ngột bứt khỏi dòng nước khổng
lồ vụt bay lên. Tôi và anh Mên không ai nói một
câu nào, chúng tôi cứ đứng như thế, khắp người tôi
một hơi nóng tỏa ra ngùn ngụt. Bây giờ, khi mặt
trời nhô lên cao thì cũng là lúc con chim nong nớt
cuối cùng cất cánh an toàn đến lùm dứa dại bên
kia bờ sông.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TRI THỨC
TIẾNG VIỆT
MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ TRẠNG NGỮ
CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ
Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ bằng cụm từ có thể
giúp câu cung cấp được nhiều thông tin hơn cho người đọc,
người nghe. Các thành phần chính và trạng ngữ của câu thường
được mở rộng bằng cụm từ chính phụ như cụm danh từ, cụm
động từ, cụm tính từ.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH
I. TÌM HIỂU VÍ DỤ
VD 1: Đêm, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ
Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”
VD 2: Đêm hôm qua, trời mưa như trút nước
TN
CN
Bài tập 1: Xác định trạng ngữ trong những câu sau
a) Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc.
VN
Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”
Ở ví dụ 2 trạng ngữ được mở rộng và nhờ vậy nên
trạng ngữ ở ví dụ 2 cung cấp thông tin cụ thể hơn về
thời gian của sự việc trời mưa như trút nước.
CN
VN
b) Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn
Trạng ngữ
CN
VN
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH
I. TÌM HIỂU VÍ DỤ
VD 1: Đêm, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”
VD 2: Đêm hôm qua, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”
Ở ví dụ 2 trạng ngữ được mở rộng và nhờ vậy nên
trạng ngữ ở ví dụ 2 cung cấp thông tin cụ thể hơn về
thời gian của sự việc trời mưa như trút nước.
Bài tập 2:So sánh các câu trong từng cặp câu dưới
đây và nhận xét về tác dụng của việc mở rộng trạng
ngữ của câu bằng cụm từ.
a.1 Trong gian phòng, những bức tranh của thí sinh treo
kín bốn bức tường.
a.2 Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng , những
bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường.
Ở ví dụ a.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với ví
dụ ở a.1 và nhờ thế mà không gian của căn phòng hiện
lên rõ nét và sinh động hơn.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH
I. TÌM HIỂU VÍ DỤ
VD 1: Đêm, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”
VD 2: Đêm hôm qua, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”
Ở ví dụ 2 trạng ngữ được mở rộng và nhờ vậy nên
trạng ngữ ở ví dụ 2 cung cấp thông tin cụ thể hơn về
thời gian của sự việc trời mưa như trút nước.
Bài tập 2:So sánh các câu trong từng cặp câu dưới
đây và nhận xét về tác dụng của việc mở rộng trạng
ngữ của câu bằng cụm từ.
b.1 Thế là qua một đêm, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái
lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa
đông rét mướt
b.2 Thế là qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi gió bấc,
rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở
giữa mùa đông rét mướt.
(Thạch Lam – Gió lạnh đầu mùa)
Ở ví dụ b.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với
trạng ngữ ở ví dụ ở b.1, nhờ vậy mà thời gian của sự
việc trời trở gió… được nêu lên cụ thể hơn.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH
I. TÌM HIỂU VÍ DỤ
VD 1: Đêm, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”
VD 2: Đêm hôm qua, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”
Ở ví dụ 2 trạng ngữ được mở rộng và nhờ vậy nên
trạng ngữ ở ví dụ 2 cung cấp thông tin cụ thể hơn về
thời gian của sự việc trời mưa như trút nước.
Bài tập 2:So sánh các câu trong từng cặp câu dưới
đây và nhận xét về tác dụng của việc mở rộng trạng
ngữ của câu bằng cụm từ.
c.1 Trên nóc một lô cốt, người phụ nữ trẻ đang phơi
thóc.
c.2 Trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ, người
phụ nữ trẻ đang phơi thóc.
(Trần Hoài Dương – Miền xanh thẳm)
Ở ví dụ c.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với
trạng ngữ ở ví dụ ở c.1, nhờ vậy mà không gian – địa
điểm diễn ra sự việc người phụ nữ trẻ đang phơi thóc
được nêu lên cụ thể hơn.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH
I. TÌM HIỂU VÍ DỤ
VD 1: Đêm, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”
VD 2: Đêm hôm qua, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”
Ở ví dụ 2 trạng ngữ được mở rộng và nhờ vậy nên
trạng ngữ ở ví dụ 2 cung cấp thông tin cụ thể hơn về
thời gian của sự việc trời mưa như trút nước.
Bài tập 3: Hãy viết một câu có trạng ngữ là một từ.
Mở rộng trạng ngữ của câu thành cụm từ và nêu tác
dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần trạng
ngữ của câu.
Gợi ý: Dùng trạng ngữ bằng 1 từ sau đó mở rộng trạng
ngữ bằng một cụm từ (dựa trên từ chỉ trạng ngữ ban
đầu).
VD1: Sáng, những đóa hoa đua nhau bung nở.
Mở rộng trạng ngữ:
Buổi sáng mùa xuân, những đóa hoa đua nhau bung nở.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
II. THỰC HÀNH
I. TÌM HIỂU VÍ DỤ
VD 1: Đêm, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”
CN
câu sau:
a. Trong tiếng mưa hình như có tiếng nước sông dâng cao, xiên xiết
VD 2: Đêm hôm qua, trời mưa như trút nước
TN
Bài 4: Tìm từ láy và nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy trong các
VN
Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”
Ở ví dụ 2 trạng ngữ được mở rộng và nhờ vậy nên
trạng ngữ ở ví dụ 2 cung cấp thông tin cụ thể hơn về
thời gian của sự việc trời mưa như trút nước.
chảy.
Từ láy “xiên xiết” miêu tả âm thanh của tiếng nước chảy, khắc họa
hình ảnh trận mưa lớn, nhiều nước.
b. Tấm thân bé bỏng của con chim vụt bứt ra khỏi dòng nước và bay
lên cao hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi cát.
Từ láy “bé bỏng” khắc họa hình ảnh những chú chim chìa vôi non
nớt, nhấn mạnh sự mạnh mẽ, bứt phá của đàn chim khi cất cánh khỏi
dòng nước lũ.
c. Những đôi cánh mỏng manh run rẩy và đầy tự tin của bầy chim đã
hạ xuống bên một lùm dứa dại bờ sông.
Từ láy “mỏng manh” và “run rẩy” miêu tả cánh chim non nớt, bé
bỏng của bầy chim chìa vôi non.
 






Các ý kiến mới nhất